To – infinitive/ Infinitive with to: Động từ nguyên mẫu có “to”

Advertise:

Trong tiếng Anh có rất nhiều động từ, và có lúc chúng ta thấy sau động từ này là động từ khác thêm “ing” (V-ing), lại có lúc cũng sau động từ ấy lại là “To – V”!  Và bạn cảm thấy hoang mang… Lúc nào thì V-ing (Gerund), lúc nào lại To-V (To-infinitive)? Liệu khi đổi dạng động từ theo sau như vậy thì nghĩa có bị khác đi không? Tất cả những thắc mắc trên sẽ được giải đáp trong bài học này của Nasao, các bạn chú ý theo dõi nhé! :3

 

 

Chức năng của động từ nguyên mẫu có to:
– Chủ ngữ của câu:
Example: To become a famous singer is her dream.
– Bổ ngữ cho chủ ngữ:
Example: What I like is to swim in the sea and then to lie on the warm sand.
– Tân ngữ của động từ:

Example: It was late, so we decided to take a taxi home.
– Tân ngữ của tính từ:
Example: I’m pleased to see you.

b/ Khi nào dùng V + to – infinitive?

– Sau các động từ: Agree , appear, afford, ask, demand, expect, hesitate, intend, invite, want, wish, hope, promise, decide, tell, refuse, learn, fail (thất bại), plan, manage, pretend (giả vờ), remind, persuade, encourage, force, order, urge (thúc giục), seem, tend, threaten,…

Example: He planed to ask her out.

– Trong các cấu trúc:
+ It takes / took + O + thời gian + to-inf
+ chỉ mục đích
+ bổ ngữ cho danh từ hoặc đại từ: S + V + Noun / pronoun + to-inf
I have some letters to write.
Is there anything to eat?
+ It + be + adj + to-inf: thật … để ..
Example: It is interesting to study English
+ S + be + adj + to-inf
Example: I’m happy to receive your latter.
+ S + V + too + adj / adv + to-inf
+ S + V + adj / adv + enough + to-inf
+ S + find / think / believe + it + adj + to-inf
Example: I find it difficult to learn English vocabulary.
– Sau các từ nghi vấn: what, who, which, when, where, how ,… (nhưng thường không dùng sau why)
Example: I don’t know what to say.

* Adj + to-inf:
– Hình thức nguyên mẫu có to thường được dùng sau một số tính từ diễn tả phản ứng hoặc cảm xúc của con người

toinf

LƯU Ý:
– allow/ permit/ advise/ recommend + O + to-inf
Example: She allowed me to use her pen.
– allow/ permit/ advise/ recommend + V-ing
Example: She didn’t allow smoking in her room.
– be allowed/ permitted + to-inf
Example: I was allowed to go out with my friends last night.

2. Bare infinitive/ Infinitive without to (V1): Động từ nguyên mẫu không “to”
Động từ nguyên mẫu không to được dùng:
– Sau động từ khiếm khuyết: can, will, shall, could, would,…
– Sau các động từ: let, make, would rather, had better
Example: They made him repeat the whole story.
– Các động từ chỉ tri giác: hear, sound, smell, taste, feel, watch, notice, see, listen, find .. + O + V1 (chỉ sự hoàn tất của hành động – nghe hoặc thấy toàn bộ sự việc diễn ra)
Example: I saw her get off the bus.
– Help + to-inf/ V1/ with Noun
Example: He usually helps his sister to do her homework.
He usually helps his sister do her homework.
He usually helps his sister with her homework.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Gọi điện
SMS
Bản đồ
0973 983 089